Home » Cây thuốc – Vị Thuốc

Cỏ bạc đầu khu phong giải biểu

Cỏ bạc đầu có tên khoa học Kyllinga nemoralis (Forst, et Forst.f.) Dandy ex Hutch, et Dalz. (K. monocephala Rottb), thuộc họ Cói – Cyperaceae. Cỏ bạc đầu Ở nước ta, cây mọc hoang dọc đường đi, trên đất ẩm từ Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Hà Giang, Hà Nội, Ninh Bình, Thừa Thiên Huế, Lâm Ðồng, đến tận TP. Hồ Chí Minh... 

Bài thuốc hay trị bệnh từ cây lá lốt

Lá lốt có tên khoa học Piper lolot C.DC. thuộc họ hồ tiêu, cây mềm mọc hoang ở nơi ẩm thấp trong rừng núi, và cũng được trồng ở nhiều nơi lấy lá làm gia vị trong nấu ăn và còn là vị thuốc chữa nhiều bệnh. Lá lốt có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và giảm đau khá tốt. Theo đông y, lá lốt có vị nồng, tính... 

Rau ngổ trị sỏi thận bằng

Rau ngổ còn gọi là cây rau om, ngổ trâu, thường mọc hoang ở ruộng nước, vùng lầy, có tác dụng trị sỏi thận, rắn cắn, đầy hơi, sổ mũi, viêm tấy đau nhức… Theo đông y, rau ngổ có tính mát, vị chua, cay, mùi thơm, có tác dụng kháng viêm, lợi tiểu, giải độc do ngộ độc thức ăn, làm giãn cơ ruột, giãn ... 

Thảo quả, vị thuốc quý

Bánh chưng, chè kho là hai món ăn truyền thống hầu như không thiếu mặt trong những mâm cỗ Tết của nhân dân ta ở nhiều địa phương. Ăn bánh chưng với chè kho rất ngon, làm tăng thêm hương vị của miếng bánh chưng lên nhiều. Nguyên liệu để nấu chè kho ngoài đậu xanh, đường kính và vừng trắng ra, không thể thiếu... 

Vị thuốc từ hoa và lá phù dung

Phù dung là loài cây mọc hoang và được trồng khắp nơi để làm cảnh. Cây còn có rất nhiều tên khác, như mộc phù dung, mộc liên, cự sương… Phù dung là một cây nhỡ. Lá 5 cánh, phía cuống lá hình tim, đường kính lá có thể đạt tới 15cm, mép lá có răng cưa, mặt dưới có nhiều lông hơn. Hoa lớn, mọc... 

3 bài, 3 phương pháp trị viêm thanh quản

Viêm thanh quản theo các y thư cổ tức là chứng khản tiếng hay mất tiếng được gọi chung là “hầu âm”. Bối mẫu Nguyên nhân: Do bị viêm họng kéo dài, vùng yết hầu bị sưng đau, bị nhiễm lạnh. Những tác nhân gây bệnh từ  bên ngoài xâm nhiễm vào như : phong hàm, phong nhiệt… Triệu chứng: Tiếng nói khàn... 

Bá Bệnh

Tên khác: Bá bịnh, Bách bệnh, Mật nhơn, Mật nhân, Lồng bẹt, hay Hậu phác nam, nho nan (Tày), Tongkat ali (Malaysia), Pasak bumi (Indonesia), Longjack (Anh quốc). Cây Bá bệnh Tên khoa học: Eurycoma longifolia jack. thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae). Mô tả: Bá bệnh là loại cây trung bình, cao khoảng 15m, thường mọc dưới tán lá của những... 

Bạc thau

Tên khác: Bạc sau, Bạch hạc đằng, Thau bạc, Chấp miên đằng. Cây và hoa bạc thau Tên khoa học: Argyreia acuta Lour., họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi. Bộ phận dùng: Lá và cành. Mô tả: Dây leo bò hoặc quấn. Thân có nhiều lông màu trắng bạc. Lá nguyên, mọc so le, hình bầu dục hay trái xoan, mặt... 

Bạch biển đậu

Tên khác: Đậu ván trắng Bạch biển đậu Tên khoa học: Lablab vulgaris Savi., họ Đậu (Fabaceae). Mô tả: Dây leo, dài 4-5m, sống nhiều năm nhưng thường chỉ trồng 1 năm. Thân hình trụ, hơi có lông. Lá kép, mọc so le, có 3 lá chét, lá chét hình trái xoan, hình thoi cụt đầu hoặc tù ở gốc, có mũi nhọn,  ngắn, dài 5-8cm, rộng... 

Bạch cập

Cây bạch cập Tên khác: Liên cập thảo Tên khoa học: Bletilla hyacinthina R. Br. = Bletilla striata (Thunb.) Reichb.f., họ Lan (Orchidaceae). Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao độ  0,9m, rễ phình lên thành củ, lá mọc từ rễ lên chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 5cm, hè màu đỏ tím. Quả hình thoi có 6 cạnh dài khoảng...